ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Những điều cần biết

by

in

ngành nghề kinh doanh có điều kiện là những ngành nghề mà pháp luật quy định phải đáp ứng các điều kiện nhất định mới được phép kinh doanh. Mục đích của việc quy định điều kiện kinh doanh là để đảm bảo an toàn, sức khỏe, trật tự công cộng và bảo vệ môi trường. Tudiendongho sẽ cung cấp cho bạn thông tin toàn diện về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thủ tục xin cấp phép, lưu ý khi kinh doanh và tầm quan trọng của việc tuân thủ điều kiện kinh doanh.

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Những điều cần biết
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Những điều cần biết

I. Điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, một số ngành nghề kinh doanh được coi là có điều kiện, tức là phải đáp ứng các điều kiện nhất định mới được phép hoạt động. Các điều kiện này được quy định trong các văn bản pháp luật khác nhau, tùy thuộc vào từng ngành nghề cụ thể.

Mục đích của việc quy định điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện là để đảm bảo an toàn, trật tự, an ninh xã hội, bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Các điều kiện này có thể bao gồm các yêu cầu về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, cơ sở vật chất, trang thiết bị, vốn đầu tư, bảo hiểm, giấy phép, chứng chỉ, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình hoạt động, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm, v.v.

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thường được phân loại thành các nhóm sau:

  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn đầu tư
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về bảo hiểm
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về giấy phép, chứng chỉ
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về quy trình hoạt động
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an toàn lao động
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về bảo vệ môi trường
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về phòng cháy chữa cháy
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm

Để biết thêm thông tin chi tiết về điều kiện kinh doanh của một ngành nghề cụ thể, bạn có thể tham khảo các văn bản pháp luật liên quan hoặc liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

STT Ngành nghề kinh doanh Điều kiện kinh doanh
1 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ Có giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ do cơ quan công an cấp
2 Kinh doanh dịch vụ thám tử tư Có giấy phép kinh doanh dịch vụ thám tử tư do Bộ Công an cấp
3 Kinh doanh dịch vụ vệ sinh môi trường Có giấy phép kinh doanh dịch vụ vệ sinh môi trường do cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp
4 Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô Có giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô do cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải cấp
5 Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô Có giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô do cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải cấp

Ngoài ra, một số ngành nghề kinh doanh còn có các điều kiện kinh doanh đặc thù, chẳng hạn như:

  • Ngành nghề kinh doanh liên quan đến quốc phòng, an ninh
  • Ngành nghề kinh doanh liên quan đến tài chính, ngân hàng
  • Ngành nghề kinh doanh liên quan đến y tế, dược phẩm
  • Ngành nghề kinh doanh liên quan đến giáo dục, đào tạo
  • Ngành nghề kinh doanh liên quan đến văn hóa, nghệ thuật

Các điều kiện kinh doanh đặc thù này thường được quy định trong các văn bản pháp luật riêng biệt, tùy thuộc vào từng ngành nghề cụ thể.

Việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện là rất quan trọng. Nếu không đáp ứng các điều kiện này, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính hoặc thậm chí bị đình chỉ hoạt động.

Để biết thêm thông tin chi tiết về điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện, bạn có thể tham khảo các văn bản pháp luật liên quan hoặc liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện
Điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện

II. Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, một số ngành nghề kinh doanh được coi là có điều kiện, tức là phải đáp ứng các yêu cầu nhất định về năng lực, trình độ, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh môi trường… mới được phép hoạt động. Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Nghị định số 108/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Danh mục này bao gồm các ngành nghề sau:

STT Ngành nghề kinh doanh Điều kiện kinh doanh
1 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ do cơ quan công an cấp
2 Kinh doanh dịch vụ thám tử tư Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thám tử tư do Bộ Công an cấp
3 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ an ninh mạng Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ an ninh mạng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp
4 Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
5 Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về doanh nghiệp Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp
6 Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về bất động sản Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về bất động sản do Bộ Xây dựng cấp
7 Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về thị trường Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về thị trường do Bộ Công Thương cấp
8 Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp
9 Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về giáo dục Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp
10 Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về y tế Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về y tế do Bộ Y tế cấp

Ngoài ra, còn có một số ngành nghề kinh doanh khác cũng được coi là có điều kiện, tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng ngành nghề. Do đó, trước khi tiến hành kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

III. Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện

Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và vận hành kinh doanh hiệu quả, việc xin cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện là cần thiết. Thủ tục này được quy định cụ thể tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020. Xem thêm thông tin tại Xin giấy phép kinh doanh hộ gia đình ở đâu?

Đăng ký doanh nghiệp

Đầu tiên, bạn cần đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm:

Loại hình doanh nghiệp Tên doanh nghiệp Ngành nghề kinh doanh
Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty TNHH A&B kinh doanh thực phẩm, đồ uống

Xin cấp giấy phép kinh doanh

Sau khi đã đăng ký doanh nghiệp, bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh phải bao gồm:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Giấy tờ chứng minh địa điểm kinh doanh Giấy tờ về bảo vệ môi trường
02/999/GPĐKKD Hợp đồng thuê nhà tại địa chỉ số 123, đường ABC Giấy chứng nhận hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
  • Tờ khai xin cấp giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I Nghị định 118/2020/NĐ-CP.
  • Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

Nộp hồ sơ

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện được nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy phép kinh doanh.

Lưu ý

  • Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện khá phức tạp và mất nhiều thời gian. Do đó, bạn nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác ngay từ đầu.
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh, bạn có thể liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp để được tư vấn.

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện
Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện

IV. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện

Công bố thông tin theo pháp luật

Theo quy định tại Nghị định 116/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện phải công bố thông tin theo quy định, bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp
  • Địa chỉ doanh nghiệp
  • Ngành nghề kinh doanh
  • Mã số thuế
  • Số điện thoại, fax, email
  • Kinh nghiệm, năng lực về lĩnh vực kinh doanh có điều kiện

Việc công bố thông tin này nhằm giúp cơ quan quản lý nhà nước giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin cho người tiêu dùng về hoạt động của doanh nghiệp.

Đảm bảo đủ điều kiện theo quy định

Để được cấp phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định. Các điều kiện này được quy định tại Nghị định 116/2015/NĐ-CP, tùy thuộc vào từng ngành nghề cụ thể.Ví dụ: Đối với ngành nghề sản xuất, chế biến thực phẩm, doanh nghiệp phải có cơ sở hạ tầng phù hợp với quy mô sản xuất, trang thiết bị đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhân sự có chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực sản xuất, chế biến thực phẩm.

Tuân thủ các quy định về báo cáo, kiểm tra

Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về báo cáo, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước. Theo quy định tại Nghị định 116/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình kinh doanh định kỳ cho cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất, kinh doanh.Việc báo cáo, kiểm tra này nhằm giúp cơ quan quản lý nhà nước giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật.

Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế

Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ và đúng hạn theo quy định. Các loại thuế mà doanh nghiệp phải đóng bao gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng (VAT)
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế tài nguyên
  • Các loại thuế, phí khác theo quy định

Bồi thường thiệt hại (nếu có)

Trong trường hợp doanh nghiệp gây ra thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc tổ chức khác do sản phẩm, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, doanh nghiệp phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.Việc bồi thường thiệt hại này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng, đồng thời răn đe doanh nghiệp không sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ kém chất lượng.

Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện
Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện

V. Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh ngành nghề có điều kiện

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 79/2014/NĐ-CP về hướng dẫn áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh, thì hành vi vi phạm hành chính trong kinh doanh ngành nghề có điều kiện sẽ bị xử phạt như sau:

Đối với hành vi vi phạm về hành vi đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký tạm ngừng kinh doanh

– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký chậm việc tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký chậm việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký tạm ngừng kinh doanh nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

Đối với hành vi vi phạm về thủ tục cấp phép kinh doanh

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không xin phép hoạt động kinh doanh, hoặc xin phép chậm hoạt động kinh doanh nghề kinh doanh có điều kiện, hoặc hoạt động kinh doanh ngành nghề có điều kiện vượt quá thời hạn ghi trong giấy phép kinh doanh.

Đối với hành vi vi phạm về thủ tục công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Mức phạt tiền Hành vi vi phạm
Từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng Không đăng ký hoặc đăng ký chậm việc tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
Từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng Không đăng ký hoặc đăng ký chậm việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký tạm ngừng kinh doanh nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Không xin phép hoạt động kinh doanh, hoặc xin phép chậm hoạt động kinh doanh nghề kinh doanh có điều kiện, hoặc hoạt động kinh doanh ngành nghề có điều kiện vượt quá thời hạn ghi trong giấy phép kinh doanh.
Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Không công bố hoặc công bố không đúng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Đối với hành vi vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

  • Vi phạm các quy định tại Điều 17 Luật an toàn thực phẩm.
  • Vi phạm các quy định tại Điều 18 Luật an toàn thực phẩm.
  • Vi phạm các quy định tại Điều 20 Luật an toàn thực phẩm.

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh ngành nghề có điều kiện
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh ngành nghề có điều kiện

VI. Kết luận

Tóm lại, ngành nghề kinh doanh có điều kiện là những lĩnh vực đặc biệt đòi hỏi phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của pháp luật. Việc tham gia vào các lĩnh vực này cần phải có sự cân nhắc thận trọng và tuân thủ đầy đủ các thủ tục pháp lý để tránh những rủi ro về mặt pháp lý và đảm bảo lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

Để biết thêm thông tin về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vui lòng truy cập website của chúng tôi: tudiendongho.com.