làm giấy phép kinh doanh hết bao nhiêu tiền

Làm giấy phép kinh doanh hết bao nhiêu tiền? Bật mí chi phí mới nhất

by

in

Bạn đang có ý định kinh doanh nhưng chưa biết làm giấy phép kinh doanh hết bao nhiêu tiền? Đừng lo lắng, bài viết này của Tudiendongho sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về các loại giấy phép kinh doanh, thủ tục xin cấp và mức phí cụ thể. Dựa trên những thông tin này, bạn có thể dễ dàng ước tính chi phí cần thiết để bắt đầu hành trình kinh doanh của mình.

Làm giấy phép kinh doanh hết bao nhiêu tiền? Bật mí chi phí mới nhất
Làm giấy phép kinh doanh hết bao nhiêu tiền? Bật mí chi phí mới nhất

I. Chi phí làm giấy phép kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp

Chi phí làm giấy phép kinh doanh sẽ khác nhau tùy theo loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn. Dưới đây là bảng chi phí làm giấy phép kinh doanh theo từng loại hình doanh nghiệp:

Loại hình doanh nghiệp Chi phí làm giấy phép kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân 500.000 đồng
Công ty trách nhiệm hữu hạn 1.000.000 đồng
Công ty cổ phần 2.000.000 đồng

Ngoài chi phí làm giấy phép kinh doanh, bạn còn phải trả một số chi phí khác như:

  • Chi phí đăng ký mã số thuế
  • Chi phí mở tài khoản ngân hàng
  • Chi phí thuê mặt bằng
  • Chi phí mua sắm trang thiết bị

Tổng chi phí để thành lập một doanh nghiệp sẽ tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, quy mô hoạt động và địa điểm kinh doanh. Bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố này trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp.

Để biết thêm thông tin về chi phí làm giấy phép kinh doanh, bạn có thể tham khảo bài viết Chi phí làm giấy phép kinh doanh trên website của chúng tôi.

II. Chi phí làm giấy phép kinh doanh theo ngành nghề

Ngoài chi phí làm giấy phép kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp, bạn còn phải trả thêm một số chi phí khác tùy theo ngành nghề kinh doanh. Dưới đây là bảng chi phí làm giấy phép kinh doanh theo một số ngành nghề phổ biến:

Ngành nghề Chi phí làm giấy phép kinh doanh
Bán lẻ hàng hóa 500.000 đồng
Bán lẻ xăng dầu 1.000.000 đồng
Kinh doanh nhà hàng 1.500.000 đồng
Kinh doanh khách sạn 2.000.000 đồng
Kinh doanh dịch vụ du lịch 2.500.000 đồng

Chi phí làm giấy phép kinh doanh theo ngành nghề có thể thay đổi tùy theo địa phương và quy mô hoạt động. Bạn nên liên hệ với cơ quan chức năng địa phương để biết thêm thông tin chi tiết.

Để biết thêm thông tin về chi phí làm giấy phép kinh doanh theo ngành nghề, bạn có thể tham khảo bài viết Chi phí làm giấy phép kinh doanh theo ngành nghề trên website của chúng tôi.

Chi phí làm giấy phép kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp
Chi phí làm giấy phép kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp

III. Phí thẩm định hồ sơ cấp phép kinh doanh

Mỗi năm chính phủ sẽ ban hành những mức phí thẩm định hồ sơ cấp phép kinh doanh tùy vào ngành nghề và lĩnh vực hoạt động. Điển hình theo Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BTTTT-BNV, mức phí liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ internet và truyền thông tại Việt Nam:

Nghiệp vụ thay đổi thông tin doanh nghiệp trong giấy phép kinh doanh: 200.000 đồng.
– Nghiệp vụ cấp bản sao giấy phép kinh doanh: 40.000 đồng một bản.
– Nghiệp vụ duy trì hoạt động kinh doanh viễn thông: 600.000 đồng/năm, 300.000 đồng đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng.
– Nghiệp vụ ghi âm, ghi hình, chụp ảnh hoạt động báo chí.
+ Ghi âm trực tiếp tại hiện trường sự kiện: 100.000 đồng/lần.
+ Ghi hình trực tiếp tại hiện trường sự kiện: 150.000 đồng/lần.
+ Chụp ảnh trực tiếp tại hiện trường sự kiện: 100.000 đồng/lần.
– Phí cấp phép bưu chính: 8.000.000 đồng – 40.000.000 đồng/lượt.

Công việc Mức phí
Cấp phép kinh doanh 100.000 đồng
Phí cấp lại giấy phép kinh doanh 50.000 đồng
Thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh 100.000 đồng

Để biết chính xác mức phí cần nộp cho loại hình kinh doanh của mình, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý cấp phép kinh doanh tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể hơn.

Tra cứu giấy phép kinh doanh online

Phí thẩm định hồ sơ cấp phép kinh doanh
Phí thẩm định hồ sơ cấp phép kinh doanh

IV. Phí gia hạn giấy phép kinh doanh

Phí gia hạn giấy phép kinh doanh là khoản phí mà doanh nghiệp phải nộp để được tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi giấy phép kinh doanh hết hạn. Mức phí gia hạn giấy phép kinh doanh được quy định tại Nghị định 108/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Mức phí gia hạn giấy phép kinh doanh cụ thể như sau:

Loại hình doanh nghiệp Mức phí gia hạn
Doanh nghiệp nhà nước 500.000 đồng
Doanh nghiệp tư nhân 300.000 đồng
Doanh nghiệp hợp tác xã 200.000 đồng
Doanh nghiệp liên doanh 1.000.000 đồng
Doanh nghiệp nước ngoài 2.000.000 đồng

Doanh nghiệp phải nộp phí gia hạn giấy phép kinh doanh trong vòng 30 ngày kể từ ngày giấy phép kinh doanh hết hạn. Nếu doanh nghiệp không nộp phí gia hạn giấy phép kinh doanh đúng hạn, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Để gia hạn giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ gia hạn giấy phép kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập. Hồ sơ gia hạn giấy phép kinh doanh bao gồm:

  • Đơn xin gia hạn giấy phép kinh doanh
  • Bản sao giấy phép kinh doanh đã hết hạn
  • Biên lai nộp phí gia hạn giấy phép kinh doanh

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét hồ sơ gia hạn giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp và cấp giấy phép kinh doanh mới cho doanh nghiệp trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.

Giấy phép kinh doanh mới có thời hạn hiệu lực là 5 năm kể từ ngày cấp.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng, nếu doanh nghiệp không gia hạn giấy phép kinh doanh đúng hạn, doanh nghiệp sẽ không được tiếp tục hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ phải nộp lại hồ sơ đăng ký kinh doanh mới và đóng lại các loại thuế, phí liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.

Do đó, doanh nghiệp cần chủ động theo dõi thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh và nộp phí gia hạn giấy phép kinh doanh đúng hạn để tránh những rắc rối không đáng có.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể gia hạn giấy phép kinh doanh trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Để gia hạn giấy phép kinh doanh trực tuyến, doanh nghiệp cần truy cập vào website https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ và thực hiện theo các hướng dẫn.

V. Tính thêm các chi phí khác

Để mở một cơ sở kinh doanh, ngoài số vốn ban đầu đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên vật liệu, thuê mặt bằng thì còn một số chi phí khác mà bạn cần phải lưu ý để dự trù ngân sách chính xác hơn.

STT Tên chi phí Lưu ý
1 Chi phí đăng ký kinh doanh * Cần đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả chi phí tư vấn đăng ký kinh doanh (nếu có).
* Chi phí này mất rất ít, thường dưới 1 triệu đồng và chỉ mất một lần khi thành lập doanh nghiệp.
2 Chi phí bảo hiểm * Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên (nếu có).
* Bảo hiểm mất mát, cháy nổ,… cho hàng hóa và cơ sở kinh doanh.
3 Chi phí thuế * Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng,… phí vệ sinh môi trường,…
* Nộp đúng kỳ hạn theo quy định của pháp luật để tránh bị phạt.
4 Chi phí thuê mặt bằng * Tiền thuê trả cho chủ nhà theo hợp đồng đã giao kết, bao gồm tiền thuê và tiền đặt cọc mặt bằng (nếu có).
* Chi phí thuê nhà thường phải trả theo thời hạn dài như theo tháng hoặc trả trước 6 tháng, 1 năm,…
5 Chi phí điện, nước, internet, điện thoại * Ăn uống, đi lại, điện thoại, internet, văn phòng phẩm,…
* Phải trả theo thời gian thực sử dụng.
6 Chi phí trả lãi vay * Chỉ trả cho hình thức kinh doanh vay vốn đầu tư.
* Phải trả hàng tháng theo hợp đồng thỏa thuận với bên cho vay.
7 Chi phí tiếp thị, quảng cáo * Tiếp thị online, offline, PR,…
* Tiến hành khi cần thiết nhằm thu hút và quảng bá sản phẩm, dịch vụ của mình đến người tiêu dùng.
8 Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa * Bảo hành, sửa chữa và xây dựng cơ bản cho cơ sở kinh doanh.
* Phát sinh tùy theo tình hình thực tế.
9 Chi phí trả lương (nếu có) * Bao gồm tiền lương và các chế độ phúc lợi của nhân viên như đóng bảo hiểm, chế độ phụ cấp, thưởng tết,….
* Trả theo thỏa thuận hợp đồng lao động.
10 Chi phí dự phòng rủi ro * Dự trù thêm cho các chi phí phát sinh không mong muốn như thiên tai, hỏa hoạn,…
* Nên có kế phòng hờ cho những trường hợp xấu nhất.

Nhìn chung, tùy theo quy mô, ngành nghề kinh doanh mà mỗi loại chi phí có thể phát sinh nhiều hay ít.

Tính thêm các chi phí khác
Tính thêm các chi phí khác

VI. Miễn, giảm lệ phí cấp giấy phép kinh doanh

Đối tượng được miễn, giảm lệ phí cấp giấy phép kinh doanh

Để khuyến khích, tạo điều kiện cho người dân mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần ổn định nền kinh tế, Chính phủ đã ban hành các chính sách miễn giảm lệ phí cấp phép kinh doanh quy định tại Nghị định 11/2022/NĐ-CP về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định, cấp giấy phép kinh doanh, hoạt động xây dựng. Theo đó, đối tượng được miễn phí cấp phép kinh doanh gồm các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh được xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hộ kinh doanh,… (Chi tiết tại đây)

Các đối tượng cơ sở sản xuất, kinh doanh nêu trên sẽ được miễn lệ phí cấp giấy phép kinh doanh với các loại giấy phép sau:

  • Giấy phép thành lập doanh nghiệp
  • Giấy phép kinh doanh (giấy phép bổ sung giấy phép ngành nghề kinh doanh; giấy phép thay đổi ngành nghề kinh doanh)
  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ gia đình; hộ kinh doanh
  • Giấy xác nhận đăng ký thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh

Ngoài các trường hợp được miễn các khoản lệ phí nêu trên, các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc diện giảm 50% lệ phí cấp giấy phép kinh doanh gồm:

  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập mới
  • Hộ kinh doanh
  • Đơn vị sự nghiệp dưới sở hữu nhà nước, dự án sản xuất kinh doanh có thành phần vốn của nhà nước, tổ chức dự án theo quy định của pháp luật đầu tư
  • Các dự án đầu tư thuộc ngành, lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật

Các trường hợp giảm 50% lệ phí cấp giấy phép kinh doanh như trên tương ứng với các giấy phép sau:

  • Giấy phép thành lập doanh nghiệp
  • Giấy phép kinh doanh (giấy phép bổ sung giấy phép ngành nghề kinh doanh; giấy phép thay đổi ngành nghề kinh doanh)

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh miễn phí

Theo quy định tại Điều 26 của Nghị định 11/2022/NĐ-CP thì đối với trường hợp được miễn kinh phí như nêu trên, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện miễn kinh phí thẩm định, kinh phí cấp giấy phép còn đơn vị liên hệ làm thủ tục phải nộp phí công chứng, phí bưu chính viễn thông,… (Chi tiết tại đây)
[ Quay lại đầu trang ]

Miễn, giảm lệ phí cấp giấy phép kinh doanh
Miễn, giảm lệ phí cấp giấy phép kinh doanh

VII. Làm thủ tục giấy phép kinh doanh hết bao nhiêu tiền?

Chi phí làm giấy phép kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, quy mô kinh doanh và địa điểm kinh doanh. Do đó, không có một mức chi phí cố định nào cho việc làm giấy phép kinh doanh. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo bảng giá chung sau đây:

Loại hình doanh nghiệp Ngành nghề kinh doanh Quy mô kinh doanh Địa điểm kinh doanh Chi phí (VND)
Doanh nghiệp cá thể Kinh doanh dịch vụ ăn uống Nhỏ Khu vực nông thôn 500.000 – 1.000.000
Doanh nghiệp hộ gia đình Kinh doanh thương mại Vừa Khu vực thành thị 1.000.000 – 2.000.000
Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh sản xuất Lớn Khu vực trung tâm 2.000.000 – 5.000.000
Công ty cổ phần Kinh doanh bất động sản Rất lớn Khu vực quốc tế 5.000.000 – 10.000.000

Ngoài ra, bạn cũng cần phải nộp thêm một số loại thuế, phí khác như thuế môn bài, phí bảo vệ môi trường, phí vệ sinh môi trường, phí quản lý đô thị,… Chi phí này sẽ tùy thuộc vào quy định của từng địa phương.

Để biết chính xác chi phí làm giấy phép kinh doanh cho trường hợp cụ thể của mình, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý cấp phép kinh doanh tại địa phương để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.