không có giấy phép kinh doanh phạt bao nhiêu

Không có giấy phép kinh doanh phạt bao nhiêu? Cập nhật mới nhất 2023

by

in

Kinh doanh là một hoạt động phổ biến ở Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rằng việc kinh doanh phải có giấy phép. Vậy không có giấy phép kinh doanh phạt bao nhiêu? Những trường hợp nào bị phạt? Mức phạt ra sao? Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết này của Tudiendongho.

Không có giấy phép kinh doanh phạt bao nhiêu? Cập nhật mới nhất 2023
Không có giấy phép kinh doanh phạt bao nhiêu? Cập nhật mới nhất 2023

I. Không có giấy phép kinh doanh phạt bao nhiêu?

Theo quy định tại Nghị định 118/2020/NĐ-CP, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà đối tượng sẽ bị xử phạt với mức tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Cụ thể, những hành vi vi phạm và mức xử phạt như sau:

Hành vi vi phạm Mức xử phạt
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh Từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện mà không lập và nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh Từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện mà không niêm yết giá hoặc niêm yết giá không đúng quy định Từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Hãy liên hệ tại đây để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh.

Ngoài ra, để tránh bị xử phạt, các doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

  • Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về kinh doanh
  • Khai báo đủ và đúng doanh thu, lợi nhuận
  • Nộp thuế đầy đủ, đúng hạn
  • Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, lao động
  • Thực hiện đúng các cam kết khi xin cấp giấy phép kinh doanh

Không có giấy phép kinh doanh phạt bao nhiêu?
Không có giấy phép kinh doanh phạt bao nhiêu?

II. Những trường hợp bị phạt khi không có giấy phép kinh doanh

Theo quy định của pháp luật, những cá nhân, tổ chức kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính. Mức phạt cụ thể tùy thuộc vào từng trường hợp vi phạm, có thể là tiền phạt, đình chỉ hoạt động kinh doanh hoặc thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự.

Dưới đây là một số trường hợp cụ thể bị phạt khi không có giấy phép kinh doanh:

  • Kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh.
  • Kinh doanh tại địa điểm không được phép kinh doanh.
  • Kinh doanh với quy mô lớn hơn so với giấy phép kinh doanh đã được cấp.
  • Kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ bị cấm kinh doanh.
  • Kinh doanh mà không có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự.

Mức phạt đối với các trường hợp vi phạm trên có thể lên tới hàng trăm triệu đồng, thậm chí là hàng tỷ đồng. Ngoài ra, cơ quan chức năng còn có thể áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động kinh doanh, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Do đó, để tránh bị xử phạt, các cá nhân, tổ chức kinh doanh cần tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Việc đăng ký kinh doanh không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận các nguồn vốn, hỗ trợ từ Nhà nước.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các quy định về đăng ký kinh doanh, bạn có thể tham khảo thêm tại website của Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia.

Mức phạt Trường hợp vi phạm
Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh.
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Kinh doanh tại địa điểm không được phép kinh doanh.
Từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng Kinh doanh với quy mô lớn hơn so với giấy phép kinh doanh đã được cấp.
Từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng Kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ bị cấm kinh doanh.
Từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng Kinh doanh mà không có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự.

Ngoài ra, cơ quan chức năng còn có thể áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động kinh doanh, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Những trường hợp bị phạt khi không có giấy phép kinh doanh
Những trường hợp bị phạt khi không có giấy phép kinh doanh

III. Mức phạt khi không có giấy phép kinh doanh

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều phải có giấy phép kinh doanh. Việc không có giấy phép kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Mức phạt khi không có giấy phép kinh doanh được quy định tại Điều 11 Nghị định 118/2013/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

Hành vi vi phạm Mức phạt tiền
Kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Kinh doanh không đúng địa điểm ghi trong giấy phép kinh doanh Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Kinh doanh không đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Ngoài ra, cá nhân, tổ chức kinh doanh không có giấy phép kinh doanh còn có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý khác như:

  • Tịch thu hàng hóa, phương tiện kinh doanh
  • Đình chỉ hoạt động kinh doanh
  • Giải thể doanh nghiệp

Do đó, để tránh bị xử phạt và đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp, các cá nhân, tổ chức kinh doanh cần tuân thủ quy định của pháp luật, đăng ký kinh doanh và xin cấp giấy phép kinh doanh theo đúng quy định.

Để biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục đăng ký kinh doanh và xin cấp giấy phép kinh doanh, bạn có thể tham khảo bài viết Đăng ký kinh doanh trên website của chúng tôi.

Mức phạt khi không có giấy phép kinh doanh
Mức phạt khi không có giấy phép kinh doanh

IV. Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh

Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh gồm:Đơn xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.Giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề kinh doanh.Hồ sơ xin cấp phép đăng ký kinh doanh được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan cấp phép đăng ký kinh doanh theo quy định.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh

Quy trình nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và địa điểm đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay, theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 27/11/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp:Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cơ quan thuế là cơ quan đăng ký kinh doanh doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp lớn, rất lớn: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đăng ký kinh doanh doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đăng ký kinh doanh doanh nghiệp.Thời gian cấp giấy phép kinh doanhThời gian chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nộp tại trụ sở cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của pháp luật về bưu chính hoặc ngày cấp giấy xác nhận đăng ký thành lập công ty do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.Xem thêm: Quản trị kinh doanh

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh
Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh

V. Lưu ý khi xin cấp giấy phép kinh doanh

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của chủ doanh nghiệp
  • Bản sao giấy đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Bản sao giấy tờ chứng minh địa điểm kinh doanh
  • Bản sao giấy tờ chứng minh ngành nghề kinh doanh

Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh mà hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh có thể có thêm một số loại giấy tờ khác. Do đó, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn cụ thể.

Nộp hồ sơ đúng nơi quy định

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh được nộp tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Đối với doanh nghiệp, hồ sơ được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Đối với hộ kinh doanh, hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký hộ khẩu thường trú.

Thời gian xử lý hồ sơ

Thời gian xử lý hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh thường mất từ 10 đến 15 ngày làm việc, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.

Lưu ý khác

Ngoài những lưu ý trên, khi xin cấp giấy phép kinh doanh, bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Phải nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Giấy phép kinh doanh có thời hạn hiệu lực nhất định, thường là 5 năm. Sau khi hết thời hạn hiệu lực, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải làm thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh.
  • Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh. Nếu vi phạm các quy định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự, tùy theo mức độ vi phạm.

Trên đây là một số lưu ý khi xin cấp giấy phép kinh doanh. Bạn nên tham khảo thêm các văn bản pháp luật liên quan để có thể hiểu rõ hơn về thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh.

Loại hình doanh nghiệp Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Doanh nghiệp Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hộ kinh doanh Ủy ban nhân dân cấp xã

Lưu ý khi xin cấp giấy phép kinh doanh
Lưu ý khi xin cấp giấy phép kinh doanh

VI. Kết luận

Như vậy, việc kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh sẽ bị phạt tùy theo mức độ vi phạm. Tốt nhất, ngay từ khi bắt đầu kinh doanh, bạn nên tiến hành xin cấp giấy phép kinh doanh để tránh những rủi ro không đáng có.


Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *