các ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam: Quy định và thủ tục

by

in

Trong quá trình kinh doanh, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến cụm từ “các ngành nghề kinh doanh có điều kiện“. Vậy cụ thể những ngành nghề nào thuộc diện này? Điều kiện để kinh doanh các ngành nghề này là gì? Hãy cùng Tudiendongho tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam: Quy định và thủ tục
Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam: Quy định và thủ tục

I. Điều kiện kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp

Điều kiện kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp được quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Theo đó, điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà doanh nghiệp lựa chọn thành lập.

Cụ thể, điều kiện kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp như sau:

Loại hình doanh nghiệp Điều kiện kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân
  • Có từ 1 đến 3 thành viên sáng lập
  • Vốn điều lệ tối thiểu 10 triệu đồng
  • Không được phát hành cổ phiếu
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Có 1 thành viên sáng lập
  • Vốn điều lệ tối thiểu 10 triệu đồng
  • Được phát hành cổ phiếu
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • Có từ 2 thành viên sáng lập trở lên
  • Vốn điều lệ tối thiểu 20 triệu đồng
  • Được phát hành cổ phiếu
Công ty cổ phần
  • Có từ 3 thành viên sáng lập trở lên
  • Vốn điều lệ tối thiểu 100 triệu đồng
  • Được phát hành cổ phiếu
Hợp tác xã
  • Có từ 7 thành viên sáng lập trở lên
  • Vốn điều lệ tối thiểu 10 triệu đồng
  • Không được phát hành cổ phiếu

Ngoài ra, một số ngành nghề kinh doanh còn có những điều kiện kinh doanh riêng, được quy định tại các văn bản pháp luật khác. Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ các điều kiện kinh doanh của ngành nghề mình muốn kinh doanh trước khi tiến hành thành lập doanh nghiệp.

Để biết thêm thông tin chi tiết về điều kiện kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tại Đăng ký kinh doanh.

II. Điều kiện kinh doanh theo ngành nghề

Ngoài điều kiện kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo ngành nghề. Điều kiện kinh doanh theo ngành nghề được quy định tại các văn bản pháp luật khác nhau, tùy thuộc vào từng ngành nghề cụ thể.

Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Nghị định 27/2021/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:

  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, quốc phòng
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về y tế
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về giáo dục
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về văn hóa, thể thao, du lịch
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về tài chính, ngân hàng
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về bảo hiểm
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về xây dựng
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về giao thông vận tải
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về môi trường
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về năng lượng
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về tài nguyên thiên nhiên
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về thương mại
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện về dịch vụ

Để biết thêm thông tin chi tiết về điều kiện kinh doanh theo ngành nghề, bạn có thể tham khảo thêm tại Ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Điều kiện kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp
Điều kiện kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp

III. Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc nhóm nghề kinh doanh phải có giấy phép

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các ngành nghề kinh doanh có điều kiện là những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có giấy phép kinh doanh mới được hoạt động. Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Nghị định số 108/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc nhóm nghề kinh doanh phải có giấy phép bao gồm:

  • Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
  • Kinh doanh dịch vụ thám tử tư
  • Kinh doanh dịch vụ bảo vệ an ninh mạng
  • Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng
  • Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về doanh nghiệp

Ngoài ra, còn có một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện khác, cụ thể như sau:

STT Ngành nghề kinh doanh Cơ quan cấp phép
1 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ Bộ Công an
2 Kinh doanh dịch vụ thám tử tư Bộ Công an
3 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ an ninh mạng Bộ Thông tin và Truyền thông
4 Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
5 Kinh doanh dịch vụ cung cấp thông tin về doanh nghiệp Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Để được cấp giấy phép kinh doanh các ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về năng lực tài chính, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Việc kinh doanh các ngành nghề có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt theo quy định.

Trên đây là một số thông tin về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc nhóm nghề kinh doanh phải có giấy phép. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể tham khảo Nghị định số 108/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm các bài viết sau đây:

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc nhóm nghề kinh doanh phải có giấy phép
Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc nhóm nghề kinh doanh phải có giấy phép

IV. Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc nhóm nghề kinh doanh phải thông báo

Nhóm này bao gồm các giấy phép không cần chứng nhận của cơ quan chuyên ngành mà chỉ cần cơ quan quản lý địa phương chấp thuận.

Ngành nghề kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch, các phương tiện, cơ sở lưu trú du lịch gồm khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách, khu nghỉ mát, khu du lịch, trung tâm thương mại – dịch vụ khác.

Các ngành kinh doanh phim (trừ trường hợp triển khai theo dự án), trình diễn ca nhạc, sân khấu điện ảnh, trình diễn thời trang.

Phòng khám, bệnh viện (không bao gồm cơ sở thú y). Nhà sách, cửa hàng văn hóa phẩm trên 50m2. Đại lý xăng dầu, gás, ghi đông đốt.

Việc Thông báo phải gửi đến Sở Công thương hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ hành chính do UBND cấp tỉnh quy định tại nơi kinh doanh.

Ngành nghề Điều kiện Trình tự thủ tục
Kinh doanh lưu trú du lịch Có giấy phép sử dụng đất hợp pháp, có nhà nghỉ, nhà khách, khách sạn hoặc khu du lịch đạt tiêu chuẩn Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý địa phương
Kinh doanh phòng khám, bệnh viện Có giấy phép hành nghề của ngành y, có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với loại hình bệnh viện, phòng khám Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý địa phương

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc nhóm nghề kinh doanh phải thông báo
Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc nhóm nghề kinh doanh phải thông báo

V. Quy trình cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện

Quy trình cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện được quy định tại Điều 10 Nghị định 108/2021/NĐ-CP. Theo đó, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện bao gồm:

  • Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 108/2021/NĐ-CP);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh có điều kiện.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trong quá trình thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ.

Bước 3: Cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện

Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện cho doanh nghiệp trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn thẩm định hồ sơ.

Giấy phép kinh doanh có điều kiện có thời hạn hiệu lực không quá 5 năm kể từ ngày cấp.

Bước 4: Nộp lại giấy phép kinh doanh có điều kiện

Khi giấy phép kinh doanh có điều kiện hết hạn hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp lại giấy phép kinh doanh có điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Doanh nghiệp có thể nộp lại giấy phép kinh doanh có điều kiện theo hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Bước 5: Thủ tục khác

Ngoài các bước trên, doanh nghiệp còn phải thực hiện một số thủ tục khác liên quan đến việc kinh doanh có điều kiện, như:

  • Đăng ký mã số thuế;
  • Khai báo thuế;
  • Nộp thuế;
  • Báo cáo tài chính.

Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kinh doanh có điều kiện để tránh bị xử phạt.

Loại hình kinh doanh Điều kiện kinh doanh Cơ quan cấp phép
Kinh doanh xăng dầu Có giấy phép kinh doanh xăng dầu Bộ Công Thương
Kinh doanh gas Có giấy phép kinh doanh gas Bộ Công Thương
Kinh doanh điện Có giấy phép kinh doanh điện Bộ Công Thương
Kinh doanh nước Có giấy phép kinh doanh nước Bộ Xây dựng
Kinh doanh viễn thông Có giấy phép kinh doanh viễn thông Bộ Thông tin và Truyền thông

Lưu ý:

Quy trình cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện có thể thay đổi tùy theo từng loại hình kinh doanh cụ thể. Doanh nghiệp nên liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn cụ thể.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm thông tin về quy trình cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện tại website của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/

Quy trình cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện
Quy trình cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện

VI. Biểu mẫu và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện

Để xin cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần nộp các biểu mẫu sau:

  • Biểu mẫu đề nghị cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện
  • Biểu mẫu kê khai thông tin về doanh nghiệp
  • Biểu mẫu kê khai danh sách các ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  • Biểu mẫu cam kết thực hiện các điều kiện kinh doanh

Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp các loại lệ phí sau:

Loại lệ phí Mức lệ phí
Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện 500.000 đồng
Lệ phí thẩm định hồ sơ 100.000 đồng
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh 200.000 đồng

Doanh nghiệp có thể nộp lệ phí trực tiếp tại cơ quan cấp phép hoặc chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan cấp phép.

Sau khi nộp đủ hồ sơ và lệ phí, cơ quan cấp phép sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện cho doanh nghiệp.

Giấy phép kinh doanh có điều kiện có thời hạn hiệu lực là 5 năm. Sau khi hết thời hạn hiệu lực, doanh nghiệp cần gia hạn giấy phép nếu muốn tiếp tục kinh doanh các ngành nghề có điều kiện.

Trên đây là những thông tin về biểu mẫu và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với cơ quan cấp phép để được giải đáp.

Xem thêm:

Biểu mẫu và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện
Biểu mẫu và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện

VII. Kết luận

Trên đây là những thông tin cơ bản về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực này. Nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu thêm về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc cần tư vấn về thủ tục thành lập doanh nghiệp, hãy liên hệ với chúng tôi qua website tudiendongho.com để được hỗ trợ tốt nhất.


Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *